Đối tác trái
  • uploads/web/ads/qc_banner_0.89210200_1346400253.jpg
  • uploads/web/ads/qc_banner_0.97335200_1346400273.jpg
  • uploads/web/ads/qc_banner_0.14278400_1337311140.jpg
  • uploads/web/ads/qc_banner_0.42854800_1346400315.jpg
  • uploads/web/ads/qc_banner_0.71816900_1346400301.jpg
  • uploads/web/ads/qc_banner_0.53829900_1346400389.jpg
Video giới thiệu
Liên kết website
Tỷ Giá
Mua vào Bán ra
AUD 17182.56 17440.47
CAD 17394.97 17780.5
CHF 22631.12 23086.11
DKK - 3642.99
EUR 26523.06 26845.29
GBP 29908.99 30388.5
HKD 2866.42 2929.91
INR - 367.55
JPY 198.88 202.69
KRW 19.25 21.53
KWD - 78080.98
MYR - 5606.22
NOK - 2753.6
RUB - 429.13
SAR - 6279.79
SEK - 2704.54
SGD 16639.89 16940.51
THB 684.92 713.5
USD 22680 22750
(Nguồn Vietcombank.com.vn)

Thời gian đăng: 28-09-2016 08:54 | 333 lượt xemIn bản tin

DẦU THỦY LỰC - CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ DẦU THỦY LỰC

CÁC KIẾN THỨC LIÊN QUAN ĐẾN DẦU THỦY LỰC:

  1. Dầu thủy lực là gì?

Dầu thủy lực (nhớt 10) là một sản phẩm từ dầu gốc khoáng, được các nhà sản xuất thêm các loại phụ gia để tăng các tính chất cơ học cho dầu. Nhiệm vụ chính của dầu thủy lực là truyền năng lượng trong các hệ thống thủy lực, tuy nhiên trong các hệ thống thủy lực hiện nay, dầu thủy lực phải đáp ứng các yêu cầu như : Bôi trơn, chống mài mòn, ăn mòn, oxy hóa…

  1. Dầu thủy lực gồm những loại nào ?

HH - dầu không có chất phụ gia

HL - dầu có chất phụ gia đặc biệt để tăng tuổi thọ của chất lỏng và bảo vệ chống lại sự ăn mòn.

HM: “HL” + chất phụ gia làm tăng tính chịu mòn;

HV: “HM” + chất phụ gia để tăng chỉ số nhớt.

Việc lựa chọn sản phẩm phù hợp với từng loại máy và từng điều kiện làm việc sẽ giúp bảo vệ hệ thống thủy lực tốt hơn sử dụng một loại dầu.

  1. Yêu cầu của dầu thủy lực:

Đảm bảo các yêu cầu về bôi trơn: Tuy nhiệm vụ chính là truyền lực nhưng dầu thủy lực còn phải đảm bảo yêu cầu về bôi trơn, bôi trơn chính là đặc điểm tạo nên sự khác biệt của dầu thủy lực so với các sản phẩm truyền động thủy lực trước đó. Bôi trơn giúp giảm thiểu tối đa các ảnh hưởng của ma sát lực giữa các bề mặt chi tiết trong hệ thống, nhờ đó bảo vệ hệ thống tránh các hiện tượng mài mòn, hư hỏng bề mặt. Hiệu suất truyền năng lượng cao.

Đặc tính chống mài mòn: Cải tiến của công nghệ giúp dầu thủy lực chống mài mòn tốt hơn rất nhiều so với trước đây, các phụ gia chống mài mòn giúp liên kết phân tử dầu nhớt và bám chặt chúng trên bề mặt chi tiết, điều này tạo nên lớp bảo vệ thường xuyên, ngăn cản tiếp xúc trực tiếp bề mặt giảm thiểu mài mòn xuống mức thấp nhất.

Chống ăn mòn hiệu quả: Trong quá trình hoạt động, tính chất dầu bị biến đổi, các tạp chất trong máy lẫn vào dầu mang theo các chất gây phản ứng hóa học như kiềm, bazo, axit, không khí, nước, các chất này gây ra phản ứng hóa học ăn mòn các chi tiết. Dầu thủy lực có nhiệm vụ trung hòa các chất hóa học, loại bỏ không khí, ngăn nước giúp bề mặt chi tiết tránh khỏi các chất có hại.

Chống tạo bọt khí: cũng như nhiều loại chất lỏng khác, luôn có sự xuất hiện của bọt khí lẫn vào trong chiếm lấy thể tích. Bọt khí có tính biến đổi thể tích khi bị nén ép. Chính điều này làm giảm công suất truyền năng lượng của dầu.

Ngăn nước tốt: Đối với môi trường nóng ẩm và mưa nhiều như Việt Nam, bắt buộc các sản phẩm dầu thủy lực đều phải có tính kháng nước tốt. Nước mang tạp chất và khiến thay đổi tính chất của dầu, vì vậy kháng nước giúp dầu hoạt động tốt trong môi trường tại Việt Nam, tăng tuổi thọ sản phẩm.

Độ nhớt: Độ đậm đặc hay lỏng của dầu ảnh hưởng đến quá trình làm việc của máy móc. Khi chọn dầu thay, cần phải nhớ kỹ dầu lỏng thì mức tiêu hao năng lượng trong quá trình truyền động thấp nhưng lại dễ bị lậu nhớt qua các khe chi tiết (máy cũ hay bị). Dầu đặc hơn thì ngược lại.

Tính bền khi làm việc: Khi làm việc trong môi trường nén ép, các phân tử dầu thủy lực bị bẻ gãy (Cracking cơ học). Điều đó làm thay đổi cấu trúc phân tử, khiến các yếu tố về hóa học cũng như tính năng bôi trơn của dầu bị thay đổi. Dầu thủy lực hiện nay có tính bền cao, đảm bảo trong điều kiện làm việc áp suất nén lớn trong thời gian dài. Tính bền tạo nên chất lượng của dầu, chủ yếu nằm trong chất lượng dầu gốc tạo ra sản phẩm.

  1. Tính cháy của dầu thủy lực:

Trong môi trường bình thường, dầu thủy lực là chất lỏng không bắt lửa. Tuy nhiên, khi đạt đến điều kiện nhiệt độ trên 200 độ, tất cả các loại dầu thủy lực đều chuyển sang trạng thái thăng hoa và bị bắt lửa.

 

5-    Để tăng cường đặc tính lý hóa của dầu thủy lực, người ta thêm vào đó những chất phụ gia khác nhau.

Thông thường, người ta cần phải tăng cường những đặc tính sau:

·         Bôi trơn kim loại/điểm tiếp xúc kim loại  khi hoạt động ở tốc độ cao và tốc độ thấp.

·         Độ nhớt của dầu chỉ có sự thay đổi nhỏ khi sử dụng dầu trong khoảng biến thiên nhiệt độ và áp suất lớn. Tính chất này thể hiện thông qua “Chỉ số nhớt của chất lỏng”.

·         Khả năng hòa lẫn khí thấp, giải phóng khi trong dầu cao.

·         Nguy cơ tạo bong bóng khi trong dầu thấp.

·         Khả năng chống rỉ cao.

·         Mức độ độc hại và bốc hơi ra môi trường phải thấp.

 

Cách lựa chọn dầu thủy lực cho phù hợp:

Thông thường, dầu thủy lực được lựa chọn trên hai yếu tố chính: Thời tiết nơi thiết bị sử dụng và Các yêu cầu của bộ phận thủy lực sử dụng trong hệ thống truyền động thủy lực.

Độ nhớt: Sau khi chọn chủng loại dầu thủy lực phù hợp, bạn cần phải lựa chọn cấp độ nhớt của dầu cho phù hợp với khoảng nhiệt độ làm việc của thiết bị thủy lực. Theo ISO, cấp độ nhớt của dầu chỉ thị độ nhớt động lực học của dầu ở 40°C.

Ví dụ, dầu thủy lực phẩm cấp VG46 có độ nhớt động học (kinematic viscosity) là 46 cst (centistokes) tại nhiệt độ (dầu làm việc) 40°C.

Có rất nhiều yêu cầu chất lượng khác nhau đối với dầu thủy lực nhưng điều quan trọng nhất trong số đó là độ nhớt của dầu không thay đổi nhiều với sự thay đổi của nhiệt độ.

Lựa chọn dầu thủy lực theo độ nhớt

- Ma sát trượt tăng lên, phát sinh ra nhiệt và tổn thất năng lượng lớn.

- Tổn thất trong mạch dầu tăng lên và tổn thất áp suất cũng tăng lên.

Nếu độ nhớt của dầu lựa chọn quá nhỏ???

- Rò rỉ trong bơm sẽ tăng lên, hiệu suất thể tích không đạt được và do đó áp suất làm việc yêu cầu không đáp ứng được.

- Do có sự rò rỉ bên trong của các valve điều khiển, xy lanh sẽ bị thu lại dưới tác dụng của phản lực, còn motor không thể sản ra đủ mô-men yêu cầu trên trục quay.

Lựa chọn dầu thủy lực theo vị trí địa lý nơi thiêt bị làm việc:

Theo vị trí địa lý và thời tiết từng vùng, người ta khuyến cáo nên sử dụng các phẩm cấp dầu như sau:

Vùng nhiệt đới: VG46 Vùng ôn đới: VG32

Loại VG68 chỉ được sử dụng khi thiết bị làm việc trong môi trường không khí có nhiệt độ cao trong thời gian liên tục.

 

Bình luận

Đối tác dưới
  • uploads/web/ads/qc_banner_0.11186800_1346400139.jpg
  • uploads/web/ads/qc_banner_0.97156200_1346400151.jpg
  • uploads/web/ads/qc_banner_0.64487300_1346400166.jpg
  • uploads/web/ads/qc_banner_0.59112300_1346400185.jpg
  • uploads/web/ads/qc_banner_0.28709900_1346400201.jpg
  • uploads/web/ads/qc_banner_0.18941100_1346400219.jpg
  • uploads/web/ads/qc_banner_0.59002400_1346400234.jpg

CÔNG TY TNHH AKARA 
Số 11 - Quốc lộ 22 - Phường Trung Mỹ Tây - Quận 12 - TP HCM
Tel: 0862 501 283 - Fax: 0862 501 281
Website: vectoroils.com

Liên hệ: 


- Quản lý kinh doanh khu vực Miền Tây: 0944.790.310 Mr Dương


- Quản lý kinh doanh khu vực Đông Nam Bộ - Tây Nguyên: 0942.71.70.76 Mr Tín


- Quản lý kinh doanh khu vực Miền Trung : 0911.749.786 - Mr Nam


- Quản lý kinh doanh khu vực phía Bắc: 0911.749.788 Mr Hoàng


Giám đốc kinh doanh: 0901.54.55.56 Mr Tân

 

Thiết kế web bởi WebBNC.net

Up